Bảo hiểm du lịch có được hoàn thuế không?

Bảo hiểm du lịch là một biện pháp bảo vệ tài chính quan trọng khi đi du lịch hoặc công tác, giúp bạn an tâm hơn trước những rủi ro có thể xảy ra. Một câu hỏi thường gặp là liệu phí bảo hiểm du lịch có được hoàn thuế hay không. Việc hoàn thuế cho bảo hiểm du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm đối tượng mua bảo hiểm (doanh nghiệp hay cá nhân), mục đích của chuyến đi, và các quy định, chứng từ liên quan.

Thuế GTGT đối với Bảo hiểm Du lịch

Thuế GTGT đối với Bảo hiểm Du lịch

Quy định về thuế GTGT

Phí bảo hiểm du lịch thường chịu thuế GTGT là 10%, trừ khi có quy định khác của pháp luật. Nếu bạn mua bảo hiểm từ một doanh nghiệp hoặc đại lý bảo hiểm tại Việt Nam và nhận được hóa đơn GTGT, hóa đơn này sẽ thể hiện rõ phần thuế GTGT đã nộp. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Đối với người mua, hóa đơn GTGT là căn cứ để hạch toán chi phí.

Ví dụ, nếu phí gốc của bảo hiểm là 1.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% sẽ là 100.000 VNĐ, và tổng số tiền thanh toán là 1.100.000 VNĐ nếu có hóa đơn GTGT.

Các trường hợp không chịu thuế GTGT

Theo Thông tư số 09/2011/TT-BTC ban hành ngày 21/1/2011, một số loại hình bảo hiểm không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT bao gồm:

Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm sức khỏe

Bảo hiểm tai nạn con người

Bảo hiểm người học

Bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên

Bảo hiểm tai nạn hành khách

Bảo hiểm khách du lịch

Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác

Tái bảo hiểm

Đào tạo đại lý bảo hiểm

Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật.

Bảo hiểm sinh mạng cá nhân.

Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe.

Bảo hiểm người đình sản.

Bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động.

Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam.

Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm chịu thuế GTGT. Việc khấu trừ này phải tuân theo Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Chi phí Bảo hiểm Du lịch trong Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)

Chi phí Bảo hiểm Du lịch trong Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)

Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ

Doanh nghiệp có thể hạch toán phí bảo hiểm du lịch vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (ví dụ: nhân viên đi công tác) hoặc là phúc lợi hợp lệ cho người lao động (theo hạn mức quy định). Để đảm bảo tính hợp lệ, cần đáp ứng các điều kiện sau:

Chứng từ hợp lệ: Hợp đồng/đơn bảo hiểm, hóa đơn hợp pháp, quyết định/đề nghị chi, danh sách người hưởng.

Thanh toán đúng quy định: Các khoản chi trên 20 triệu đồng nên được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, với nội dung phù hợp mục đích công tác hoặc phúc lợi.

Hạn mức phúc lợi: Nếu chi phí bảo hiểm du lịch được xếp vào phúc lợi cho người lao động, tổng chi phí phúc lợi hàng năm thường không được vượt quá 1 tháng lương bình quân.

Mẹo Kế Toán

Để việc hạch toán được thuận lợi và chính xác, bạn nên ghi rõ mục đích của chuyến công tác trên đề nghị mua/chi, đính kèm lịch trình, vé, booking, và lưu hotline cứu trợ cùng bản PDF hợp đồng bảo hiểm trong hồ sơ.

Khấu trừ Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với Bảo hiểm Du lịch

Khấu trừ Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với Bảo hiểm Du lịch

Đối với người nộp thuế cá nhân

Đối với người nộp thuế TNCN, việc khấu trừ các khoản đóng bảo hiểm được quy định cụ thể trong luật thuế. Các khoản bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm (như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí) mà người tham gia không nhận được tiền phí tích lũy thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Các khoản hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC, có một số khoản hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:

Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo: Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của họ không tính vào thu nhập chịu thuế. Thân nhân bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ vợ/chồng; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp. Mức hỗ trợ không tính thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí, nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.

Khoán chi công tác: Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hoàn thuế GTGT cho khách du lịch nước ngoài tại Việt Nam

Hoàn thuế GTGT cho khách du lịch nước ngoài tại Việt Nam

Điều kiện để được hoàn thuế GTGT

Khách du lịch nước ngoài có thể được hoàn thuế GTGT khi mua hàng tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện nhất định. Dịch vụ hoàn thuế GTGT áp dụng cho người nước ngoài sử dụng hộ chiếu còn hiệu lực, không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, và không phải là thành viên của các tổ bay trên các chuyến bay xuất cảnh từ Việt Nam.

Để được hoàn thuế, du khách phải mua hàng hóa tại các cơ sở kinh doanh thí điểm bán hàng hoàn thuế GTGT tại Việt Nam và mang theo hàng hóa đó khi xuất cảnh. Khách du lịch cần thực hiện thủ tục hoàn thuế tại các khu vực hoàn thuế GTGT theo quy định trước khi xuất cảnh.

Thủ tục hoàn thuế GTGT

Thủ tục hoàn thuế GTGT bao gồm các bước sau:

Mua hàng tại cửa hàng hoàn thuế: Mua hàng hóa tại các cửa hàng có значок “hoàn thuế GTGT”.

Yêu cầu hóa đơn hoàn thuế: Xuất trình hộ chiếu và yêu cầu nhân viên cửa hàng lập hóa đơn hoàn thuế GTGT.

Khai báo hải quan: Tại sân bay, trước khi làm thủ tục xuất cảnh, du khách cần khai báo hải quan và xuất trình hóa đơn, hàng hóa để được xác nhận.

Nhận tiền hoàn thuế: Sau khi được hải quan xác nhận, du khách đến quầy hoàn thuế để nhận lại tiền GTGT.